Tân Bộ trưởng Quốc phòng trưởng thành từ người lính, chiến đấu tại mặt trận Cao Bằng.

08/04/2021, 16:43

Thượng tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng đã được Quốc hội phê chuẩn làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thay người tiền nhiệm là Đại tướng Ngô Xuân Lịch. 

Thượng tướng Phan Văn Giang đã được Quốc hội phê chuẩn giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Sáng 8/4, Quốc hội khóa XIV đã phê chuẩn việc bổ nhiệm ông Phan Văn Giang giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Trước đó, Quốc hội đã phê chuẩn việc miễn nhiệm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với ông Ngô Xuân Lịch.

Thượng tướng Phan Văn Giang có quá trình công tác hơn 40 năm trong quân đội. Ông từng chiến đấu ở mặt trận Cao Bằng giai đoạn 1978-1979, sau đó học Trường Sĩ quan chỉ huy kỹ thuật tăng thiết giáp. 

Trước khi được bầu vào Bộ Chính trị khóa XIII, ông là Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII.
 
Xin trân trọng giới thiệu Tiểu sử tóm tắt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phan Văn Giang:
 
- Ngày sinh: 14/10/1960
 
- Nam/Nữ: Nam
 
- Dân tộc: Kinh
 
- Quê quán: Xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
 
- Ngày vào Đảng: 04/12/1982     Ngày chính thức: 04/6/1984
 
- Trình độ đào tạo:
 
+ Giáo dục phổ thông: 10/10
 
+ Học hàm, học vị: Tiến sĩ Khoa học Quân sự
 
+ Lý luận chính trị: Cao cấp
 
+ Ngoại ngữ: Tiếng Anh (Bằng C)
 
- Khen thưởng:
 
+ Huân chương Quân công hạng Nhất.
 
+ Huân chương Chiến công hạng Nhất.
 
+ 02 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba.
 
+ Huân chương hữu nghị hạng Mo-ha-sê-rây-vót (Nhà nước Campuchia tặng).
 
+ Huân chương It-sa-na (Nhà nước Lào tặng).
 
+ Huy chương Quân kỳ quyết thắng.
 
+ Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba.
 
- Kỷ luật: Không
 
- Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII
 
- Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII
 
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
 
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
 
8/1978 - 11/1979: Binh nhì, Binh nhất, Chiến sĩ Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 677, Sư đoàn 346 (Chiến đấu tại tỉnh Cao Bằng).
 
12/1979 - 4/1980: Binh nhất, Chiến sĩ ôn văn hóa tại Trường Văn hóa Quân khu 1.
 
5/1980 - 8/1983: Đảng viên (12/1982), Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ, Học viên Trường Sĩ quan Chỉ huy kỹ thuật Tăng.
 
9/1983 - 9/1984: Trung úy, Trung đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
10/1984 - 4/1986: Chi ủy viên, Trung úy, Thượng úy (6/1985), Đại đội phó Kỹ thuật Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
5/1986 - 3/1989: Phó Bí thư Chi bộ, Đại úy (6/1988), Đại đội trưởng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
4/1989 - 8/1990: Đảng ủy viên Tiểu đoàn, Đại úy, Phó Tiểu đoàn trưởng - Tham mưu trưởng, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
9/1990 - 9/1993: Đại úy, Thiếu tá (7/1992), Học viên đào tạo Học viện Lục quân
 
10/1993 - 3/1996: Thiếu tá, Trợ lý Phòng Tham mưu, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
4/1996 - 8/1997: Thiếu tá, Trung tá (8/1997), Phó Tham mưu trưởng Trung đoàn 141, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
9/1997 - 11/1999: Đảng ủy viên Trung đoàn, Trung tá, Phó Trung đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 (10/1998- 6/1999: Học viên đào tạo Đại học đại cương, Học viện Hậu cần).
 
12/1999 - 7/2001: Phó Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung tá, Trung đoàn trưởng Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
8/2001 - 5/2003: Trung tá, Thượng tá (9/2001), Phó Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 (9/2001-7/2002: Học viên đào tạo Sư đoàn trưởng, học viện Lục quân).
 
6/2003 - 10/2003: Đảng ủy viên Sư đoàn, Thượng tá, Phó Sư đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.
 
11/2003 - 7/2008: Phó Bí thư Đảng ủy Sư đoàn, Thượng tá, Đại tá (9/2005), Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 (9/2006 - 8/2007: Học viên Lớp đào tạo Chiến dịch - Chiến lược, Học viện Quốc phòng).
 
8/2008 - 01/2009: Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó Tư lệnh Quân sự Quân đoàn 1.
 
02/2009 - 5/2010: Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng Quân đoàn 1.
 
6/2010 - 9/2011: Phó Bí thư Đảng ủy Quân đoàn, Đại tá, Thiếu tướng (8/2010), Tư lệnh Quân đoàn 1 (9/2007-12/2011: Nghiên cứu sinh, Học viện Quốc phòng).
 
10/2011 - 02/2014: Bí thư Đảng ủy BTTM - Cơ quan BQP; Thiếu tướng, Trung tướng (9/2013) Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam.
 
3/2014 - 3/2016: Ủy viên BCH Trung ương Đảng khóa XII; Ủy viên Quân ủy Trung ương; Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 1; (02-6/2014: Học viên dự nguồn cán bộ cao cấp Khóa 4, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh).
 
4/2016 - 5/2016: Ủy viên BCH Trung ương Đảng khóa XII; Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
 
Từ 5/2016 đến nay: Ủy viên BCH Trung ương Đảng khóa XII; Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương; Trung tướng, Thượng tướng (9/2017), Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đồng chí được bầu tái cử Ban Chấp hành Trung ương và được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị khóa XIII.
 
Từ 08/4/2021: Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV được bầu làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
 
 
 
 

PV/VOV.VN